Inox 304 với các loại inox khác - CTY TNHH SX - TM - DV AN PHƯỚC THỊNH
Hotline: 093 867 24 30

Inox 304 với các loại inox khác

Inox 304 là một loại thép không gỉ phổ biến nhất trên thế giới hiện nay, là hợp kim giữa thép và các kim loại Niken, Mangan, Crom. Tỷ kệ % của Niken trong inox 304 tối thiểu là 8%.

Đặc tính của inox

Theo đó, xét về phương diện chung thì các loại inox hiện nay đều hội tụ được những ưu điểm như sau:

  • Có độ dẻo cao.
  • Độ cứng và bền vượt trội so với các loại kim loại khác.
  • Dẻo dai ở nhiệt độ thấp khá tốt.
  • Độ bền nóng vượt trội.
  • Phản ứng Có độ.
  • Có tốc độ hoá bền rèn cao.
  • Có khả năng chống lại sự ăn mòn, bào mòn của môi trường.
  • Chịu được những tác động mạnh như va đập.
  • Phản ứng từ kém hơn (chỉ riêng với dòng thép Austen).
  • An toàn cho sức khoẻ của người sử dụng.

 

 

Các loại inox phổ biến ở nước ta hiện nay

Inox 201

 

Inox 201 là gì?

  • Inox 201 là loại thép không gỉ hay còn gọi là thép không gỉ austentic crom – niken – mangan. Nó có khả năng định hình tốt, thành phần chính bao gồm ba kim loại đó là crom, niken và mangan.
  • Đây là một loại inox phổ biến nhất hiện nay tại Việt Nam. Người ta thường sử dụng loại inox này để sản xuất các loại nồi, niêu, xoong, chảo, bát, đũa,… bằng inox. Inox 201 được đánh giá là an toàn cho sức khỏe. Bên cạnh đó, loại inox này cũng được ứng dụng nhiều trong việc trang trí nhà cửa, nội thất giúp cho căn nhà của bạn đẹp và có sức hút hơn rất nhiều.
  • SUS 201 được sản xuất khác hẳn so với những loại inox khác. Người ta thay thế lượng niken có trong inox bằng mangan theo tỷ lệ 2:1 nên có độ cứng cao hơn, làm tăng thêm sức mạnh cơ học và khó gia công hơn nhưng đổi lại giá thành lại thấp hơn rất nhiều.
  • Tuy nhiên lượng niken trong inox giảm đi nhiều khiến cho inox dễ bị ăn mòn trong quá trình sử dụng. Nếu dùng trong môi trường nước, acid và muối trong thời gian dài thì các sản phẩm là từ inox 201 rất dễ bị hỏng.
  • Ngày nay khi Niken ngày càng khan hiếm dẫn đến giá cả ngày càng tăng cao chóng mặt thì inox 201 lại sử dụng Mangan thay thế cho nên giá thành sản phẩm rẻ hơn, ổn định hơn cho nên inox 201 ngày càng được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực hơn. Bởi vậy mà inox 201 chính là vật liệu bán chạy nhất hiện nay.

Đặc tính inox 201

  • Inox 201 được nhiều ứng dụng trong môi trường kháng vừa và nhẹ, nhưng vẫn ít hơn so với inox 304 nhất là trong môi trường hóa học vì nó có khả năng chống oxy hóa tốt.
  • Từ tính của dòng inox này đó là Khi được nung loại inox này không có từ tính. Tuy nhiên khi được làm lạnh thì từ tính lại trờ nên rất mạnh.
  • Tính hàn: Inox 201 có thể hàn bằng tất cả các phương pháp do trong thành phần có chứa 18% Cr, 8% Ni, tuy nhiên sự ăn mòn giữa các hạt có thể bị ảnh hưởng nhiệt nếu hàm lượng Cacbon vượt quá 0,03%.
  • Là chất liệu có độ bền và độ cứng cao. Do hàm lượng N lớn giúp cho inox 201 có được độ bền và độ cứng cao nhất là khi ở nhiệt độ thấp. Inox 201 không thể cứng bằng cách xử lý nhiệt, nhưng có thể bằng cách làm lạnh. Nhiệt độ ủ của loại inox này là từ 1010 đến 1090°C, để giữ Cacbon trong dung dịch và tránh sự nhạy cảm, cần phải làm lạnh qua dãy ngưng Cacbon 815 và 416°C.
  • Hình thành: inox 201 được hình thành và rút ra, thử nghiệm trung gian có thể được yêu cầu cho các hoạt động nhờ có tốc độ làm việc cao.

Ứng dụng inox 201

Inox 201 được sử dụng để sản xuất hàng loạt các thiết bị gia dụng, bao gồm bồn rửa, dụng cụ nấu ăn, máy giặt, cửa sổ và cửa ra vào. Ngoài ra còn được sử dụng trong trang trí ô tô, kiến ​​trúc, trang trí, xe kéo và kẹp…Không nên dùng inox 201 cho các ứng dụng ngoài trời vì tính dễ bị ăn mòn và rạn nứt.

2. Inox 304

Inox 304 là gì?

  • Inox 304 hay còn gọi là loại thép không rỉ 304, được cấu tạo từ các chất liệu với chính như Fe, C ~ 0.08$, Cr từ 17,5-20%, Niken từ 8-11%, Mn<2%, Si <1%, P <0,045%, S<0,03%. Khối lượng riêng của inox 304 7930kg/m3 hay 7,93g/cm3.
  • Inox 304 là dòng sản phẩm chiếm đến 50% thị phần inox trên toàn thế giới. Đây là dòng inox được sử dụng nhiều nhất trên thế giới hiện nay. SUS 304 đang được ứng dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong đó ứng dụng nhiều nhất phải kể đến là dầu khí, thực phẩm, dược phẩm,…
  • Inox SUS 304 có 2 loại chính là inox 304L với hàm lượng carbon thấp, được dùng để hạn chế sự ăn mòn của các mối hàn quan trọng. Còn inox 304H thì có hàm lượng carbon cao hơn loại 304L, vậy nên nó được ứng dụng nhiều tại những vị trí đòi hỏi đội bền cao hơn. Cả hai loại inox này đều tồn tại dưới dạng tấm và ống, tuy nhiên loại inox 304H có số lượng sản xuất ít hơn.
  • Là một trong những loại inox tốt nhất hiện nay nên inox 304 có giả thành cao hơn các loại inox thường. Vì inox 304 có hàm lượng Niken cao khoảng 8%. Tuy nhiên do Niken ngày càng khan hiếm nên ngày nay các dòng sản phẩm có chứ hàm lượng Niken thấp đang được lựa chọn nhiều hơn tiêu biểu như inox 201, inox 430.

Đặc tính inox 304

  • Tính chống ăn mòn cao:

Thép không gỉ hai inox 304 luôn chứng minh được khả năng chống ăn mòn tuyệt vời của mình khi tiếp xúc với nhiều loại hóa chất khác nhau. Với những thành phần khác nhau nên độ hút nam châm của các loại inox khác nhau. Riêng với inox 304 thì nó không hút nam châm, trong khi đó inox 201 thì hút nam châm nhưng lực cũng không quá lớn.

  • Khả năng chịu nhiệt:

Inox 304 thể hiện khả năng oxi hóa tốt ở nhiệt độ 870 độ C, và tiếp tục thể hiện được lên tới 925 độ C.

  • Độ cứng cao:

Thép không rỉ với độ cứng vượt trội so với thép thường, nó thuộc dòng austenitic nên thích hợp hỗ trợ việc gia công cắt chấn gọt. Đối với những yêu cầu độ cứng cao hoặc chuyên dụng thì phải dùng đến dòng Martensitic hay Precipitation hardening

  • Sức bền kéo cao:

Inox sus 304 có độ dẻo dai vô cùng tuyệt vời. Khi hạ nhiệt độ của khí hóa lỏng thì con người đã tìm thấy được ứng dụng của nó ở nhiệt độ này. So với thép austenit thì nó có phản ứng kém hơn, từ tính của inox 304 cũng yếu hay gần như không có. Tuy nhiên, khi làm việc ở trong môi trường có nhiệt độ thấp thì từ tính của nó lại vô cùng mạnh mẽ.

  • Độ dẻo cao: dễ uốn và dễ cán:

Sus 304 với khả năng tạo hình hết sức tuyệt vời, không cần đến gia nhiệt mà vẫn dễ dàng dát mỏng. Đó cũng chính là lý do vì sao mà inox được sử dụng độc quyền trong lĩnh vực sản xuất các chi tiết nhỏ bằng inox như chậu rửa, chảo, nồi inox,…

Bên cạnh đó, nó còn có tính chất đặc biệt, thích hợp ứng dụng để làm dây thắng trong công nghiệp hay một số phương tiện xe đạp, ô tô, xe máy.

Ứng dụng của inox 304

  • Thép không gỉ được dùng để tạo nên các thiết bị chế biến thực phẩm, nhất là trong hoạt động sản xuất bia, chế biến sữa và làm rượu vang.
  • Dùng để làm bàn bếp, bồn rửa, lavabo, máng, thiết bị, dụng cụ trong nhà bếp.
  • Sử dụng inox 304 để làm tấm kiến trúc, lan can hay ban công, trang nội ngoại thất thêm đẹp hơn.
  • Làm cotaniner hóa chất và cả vận chuyển
  • Tạo nên các bộ trao đổi nhiệt.
  • Làm màn hình dệt hay hàn để khai thác. Thêm nữa là dùng để khai thác đá và lọc nước.
  • Ứng dụng trong công nghiệp và dân dụng.

3. Inox 316

Inox 316 là gì?

  • Inox 316 là loại inox có chứa molypden tiêu chuẩn và phổ biến thứ hai chỉ sau loại inox 304 trong số các loại thép không gỉ thuộc dòng Austenitic
  • Nhờ thành phần molypden mà SUS 316 phát huy hiệu quả chống ăn mòn khá cao, có khả năng chịu được sự ăn mòn tốt, chịu được sức đề kháng vượt trội hơn hẳn so với những vết rỗ, kẻ hở ăn mòn trong môi trường clorua.Vì khả năng hàn vượt trội của loại inox này nên không cần phải xử lý nhiệt mối hàn trước và sau khi hàn.
  • Loại thép không rỉ 316 này thường được sử dụng chuyên biệt cho việc sản xuất các thiết bị y tế.  Được sản xuất giống như các loại inox thông thường, nhưng trong inox 316 người ta có gia tăng thêm crom và niken để tăng khả năng chống bị ăn mòn. Bên cạnh đó việc thêm Molybden vào đã giúp cho loại inox này tăng khả năng kháng khuẩn
  • Inox 316 có các loại chính như:

+ Inox 316L: Đây là biến thể inox 316 với lượng carbon thấp hơn nhưng lại được đánh giá tốt hơn. Hiện nay nó được ứng dụng khá nhiều để làm các chi tiết, thành phần nặng ( thông thường sẽ trên 6mm).

+ Inox 316H: Ngược lại với inox 316L, loại inox này có chứa hàm lượng carbon cao hơn, nó thường hay được ứng dụng trong các sản phẩm có nhiệt độ cao.

+ Inox 316Ti: Đây cũng là một biến thể của inxo 316 với thành phần có chứa Titan giúp ổn định cơ lý tính để ứng dụng nhiều hơn trong các lĩnh vực yêu cầu nhiệt độ và cường độ cao.

Đặc tính của inox 316

  • Khả năng chống ăn mòn

Theo đánh giá inox 316 của các chuyên gia và người dùng thì inox 316 có khả năng chống ăn mòn tuyệt vời trong môi trường không khí và dung dịch có tính ăn mòn cao. So với inox 304 thì nó có khả năng chống ăn mòn vượt trội hơn hẳn. Tuy nhiên, trong môi trường axit oxy hóa cao như Axit Nitric, nơi mà thép không gỉ chứa Molybden có khả năng kháng thấp hơn.

Ở nhiệt độ 60 độ C và ở trong môi trường Clorua, những vết nứt, rỗ bị ăn mòn nhiều hơn khoảng 1000mg/L clorua ở nhiệt độ môi trường xung quanh, còn nếu ở nhiệt độ xuống dưới 60 độ C thì nó sẽ giảm chừng 500mg/L.

Vốn dĩ, inox 316 được xem là tiêu chuẩn “vật liệu ngoài khơi” nhưng nó không có khả năng chống nước biển ấm. Khi ở trong môi trường nước biển inox 316 sẽ có biểu hiện như bị nhuộm màu nâu, điều này càng thấy rõ hơn ở ngay tại các đường nứt và bề mặt gồ ghề.

  • Khả năng chịu nhiệt

Nó có khả năng chống oxy hóa hiệu quả ở nhiệt độ không liên tục nếu mức 870 độ C, còn liên tục ở mức 925 độ C. Việc sử dụng inox 316 đảm bảo độ an toàn khi giao động nhiệt độ từ 425 đến 860 độ C khi ở nhiệt khô.Do đó trong môi trường dung dịch có nhiệt độ cao như trên không nên dùng. Còn đối với inox 316L có độ bền cao, chịu nhiệt tốt nên có thể ứng dụng cấu trúc và áp suất ở mức nhiệt độ trên 500 độ C.

  • Xử lý nhiệt

Để gia công nhiệt độ cao thì bạn hãy nung inox 316 ở khoảng 1010 đến 1120 độ C rồi gia công và làm nguội nhanh, có như vậy mới giữ được các thuộc tính cơ học. Lưu ý, loại inox 316 không thể làm cứng bằng phương pháp xử lý nhiệt.

  • Khả năng hàn của inox 316

Inox 316 chứng minh khả năng hàn tuyệt vời cho tất cả các loại vật liệu và hình thức hàn. Những mối hàn nặng ở trong ngành công nghiệp năng sẽ được ủ sau khi hàn nhằm mục đích chống ăn mòn hiệu quả tại các mối hàn.

  • Khả năng gia công của Inox 316

Inox 316 không phải là loại nguyên vật liệu chuyên dùng cho gia công cơ khí chính xác. Song, thực tế cũng có một vài ứng dụng cần đến nó, vậy nên các nhà sản xuất inox 316 đã thiết kế đa một biến thể khác để sử dụng trong lĩnh vực này đó chính là inox 316 Ugima. Đây là loại inox tốt hơn hẳn so với tiêu chuẩn của inox 316 và inox 316L, tất nhiên giá inox 316 Ugima cũng cao hơn so với những loại thép không gỉ.

Ứng dụng inox 316

Cũng giống như inox 304 hay inox 201, loại inox 316 cũng được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như sau:

  • Inox 316 được dùng sản xuất các thiết bị trong ngành thực phẩm, thép không gỉ 316 được dùng đặc biệt trong các môi trường chứa nhiều Clorua.
  • Thiết bị y tế, các dụng cụ thiết bị dùng trong môi trường bắt buộc độ sạch nghiêm khắc như bệnh viện, phòng phẫu thuật, phòng thí nghiệm. Ngoài ra inox 316 còn được sử dụng trong cấy ghép các khớp nối trong cơ thể như ghim, ốc vít trong cấy ghép khớp hông, khớp gối…
  • Inox 316 được ứng dụng trong ngành hàng hải như phụ kiện tàu biển, tàu biển, mỏ neo, hay phụ kiện máy bay…
  • Inox 316 được sử dụng để làm thùng chứa hóa chất, hay trong ngành vận chuyển.
  • Công nghiệp khai thác khoáng sản, dầu khí, khai thác mỏ, khai thác đá và lọc nước
  • Xây dựng nhà máy tái chế hạt nhân.
  • Sử dụng nhiều trong ngành kiến trúc, các công trình ngoài trời và ở khu vực đặc biệt, hoặc khu vực có nhiệt độ môi trường khắc nghiệt.

So sánh inox 304 với inox 201

Khả năng ăn mòn:

Khi so sánh thành phần hóa học (TPHH) của inox 201 và Inox 304thì ta thấy hàm lượng Chrom của Inox 201 thấp hơn Inox 304 khoảng 2% và hàm lượng Niken thấp hơn khoảng 5%. Chính vì điều này mà Inox 201 có khả năng chống ăn mòn thấp hơn Inox 304.

Khả năng chống rỗ bề mặt:

Khả năng chống rỗ bề mặt được quyết định chủ yếu bởi hai nguyên tố Chrom và Lưu Huỳnh (S). Chrom giúp làm tăng khả năng chống ăn mòn, trong khi đó thì Lưu Huỳnh lại làm giảm khả năng chống ăn mòn. Trong TPHH thì 2 Inox này có cùng thành phần Lưu Huỳnh. Vì vậy khả năng chống rỗ bề mặt của Inox 201 là thấp hơn so với Inox 304.

Khả năng dát mỏng:

Do cùng khả năng dãn dài so với Inox 304, nên Inox thể hiện được tính chất tương tự như 304 trong quá trình uốn, tạo hình và dát mòng. Nhưng trong chừng mực nào đó thì Inox 304 vẫn dễ dát mỏng hơn và khi dát mỏng thì tiết kiệm năng lượng hơn Inox 201 (điều này là do sự ảnh hưởng của nguyên tố Mangan lên Inox 201, làm Inox 201 cứng hơn so với Inox 304).

Cách phân biệt inox 304

Do giá thành cao và phần nhiều chạy theo lợi nhuận, rất nhiều sản phẩm hiện nay xuất hiện tràn lan trên thị trường với chất liệu làm bằng inox 201 và inox 430.

Vậy làm thế nào để phân biệt được đâu là sản phẩm sử dụng chất liệu inox 304 và đâu là sản phẩm sử dụng chất liệu khác? Quả thực rất khó để phân biệt bằng mắt thường. Nếu thử nghiệm bằng nam châm bạn có thể dễ dàng phân biệt được inox 430 với các inox còn lại do độ hút từ rất cao.

Tuy nhiên dùng nam châm khó phân biệt được SUS304 và SUS201. Bản chất inox 304 không bị hút nam châm tuy nhiên trong Thép không gỉ nếu gia công với áp lực lớn ở nhiệt độ thường để định hình ( ví dụ như dập định hình làm bồn rửa chén chẳng hạn) thì một bộ phận tổ chức vật liệu biến đổi sang dạng Martensite, khi đó sẽ xuất hiện hiện tượng nhiễm từ và hút nam châm.

Với Thép không gỉ là inox 201 và 304 cách thử tốt nhất là dùng axit hoặc thuốc thử chuyên dụng. Khi sử dụng axit, inox 304 gần như không có phản ứng gì, inox 201 sẽ bị sủi bọt và có phản ứng xảy ra. Cách dùng thuốc thử chuyên dụng giúp dễ dàng phân biệt bằng màu sắc: phản ứng đổi màu đỏ gạch là inox 201, màu xám là inox 304.

 

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về inox và các loại inox. Hy vọng những chia sẻ này của chúng tôi giúp các bạn có thêm những thông tin bổ ích khi các bạn lựa chọn mua những sản phẩm từ inox. Quý khách có nhu cầu tìm hiểu thêm thông tin về các sản phẩm từ inox và inox 304 có thể xem trực tiếp tại CÔNG TY TNHH SX – TM – DV AN PHƯỚC THỊNH

 

 

 

 

 

 

 

 

PHAN THỊ HUYỀN TRÂN